I. Thông tin tổng quát
Mã trường: DDF
Mã ngành đào tạo: 7140237
Chỉ tiêu: 20
Trình độ đào tạo: Đại học chính quy
Văn bằng tốt nghiệp: Cử nhân
Đối tượng tuyển sinh: Thí sinh có đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 5 của “Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non” ban hành theo Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT ngày 06/6/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Bộ GD&ĐT), cụ thể như sau:
– Người đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương;
– Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.
– Đạt ngưỡng đầu vào do Bộ GD&ĐT và Nhà trường quy định;
– Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành. Đối với thí sinh khuyết tật bị suy giảm khả năng học tập, Trường thực hiện các biện pháp cần thiết và tạo điều kiện tốt nhất để thí sinh có nguyện vọng
– Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.
Thời gian đào tạo: 4 năm
Điều kiện tốt nghiệp:
– Cho đến thời điểm tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập;
– Tích lũy đủ số học phần quy định trong chương trình đào tạo;
– Điểm chung bình chung tích lũy của toàn khoá học đạt từ 2,00/4,00 trở lên;
– Có Chứng chỉ Giáo dục Quốc phòng và Giáo dục Thể chất.
– Đạt Chuẩn đầu ra CTĐT.
1. Mục tiêu chung
Chương trình đào tạo (CTĐT) trình độ đại học Ngành Sư phạm tiếng Hàn Quốc có mục tiêu đào tạo những cử nhân sư phạm có kiến thức nền tảng và chuyên sâu về giảng dạy tiếng Hàn Quốc như một ngoại ngữ; có kiến thức về tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạm; được trang bị nghiệp vụ sư phạm ngoại ngữ để có thể tổ chức và quản lý lớp học tiếng Hàn một cách hiệu quả; có khả năng sử dụng thành thạo tiếng Hàn tối thiểu bậc 5 theo Khung Năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho Việt Nam (tương đương TOPIK bậc 5); có kỹ năng nghiên cứu, giải quyết vấn đề, tư duy phân tích và phản biện; có khả năng thích ứng cao với tư duy sáng tạo và kỹ năng học tập suốt đời; có phẩm chất chính trị, đạo đức, sức khỏe tốt, có trách nhiệm với xã hội, đáp ứng được nhu cầu phát triển của xã hội và hội nhập khu vực, quốc tế.
2. Mục tiêu cụ thể
CTĐT ngành Sư phạm tiếng Hàn Quốc trình độ đại học tại Trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Đà Nẵng được thiết kế với các mục tiêu:
PO1: Trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về ngành khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên.
PO2: Trang bị cho người học kiến thức cơ bản và chuyên sâu về ngôn ngữ, văn hóa, xã hội, văn học Hàn Quốc để phục vụ học tập, nghiên cứu, và phát triển chuyên môn nghề nghiệp.
PO3: Phát triển nghiệp vụ sư phạm; kỹ năng giao tiếp, nghiên cứu, giải quyết vấn đề; tư duy phản biện, sáng tạo và khả năng ứng dụng công nghệ thông tin để giảng dạy hiệu quả tiếng Hàn Quốc như một ngoại ngữ.
PO4: Phát triển nhận thức của người học về trách nhiệm dân sự, đạo đức nghề nghiệp, và xây dựng khả năng học tập suốt đời nhằm phát triển bản thân, phát triển chuyên môn và đóng góp cho sự phát triển kinh tế – xã hội của đất nước.
II. Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo
Sinh viên sau khi hoàn thành chương trình học của Ngành Sư phạm tiếng Hàn Quốc tại trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng, người học có kiến thức, kỹ năng và thái độ như sau:
PLO1 Ứng dụng kiến thức thuộc lĩnh vực khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên vào hoạt động nghề nghiệp.
PLO2 Ứng dụng kiến thức về ngôn ngữ, xã hội, văn hóa, văn học Hàn Quốc vào học tập và công việc.
PLO3 Tổ chức hoạt động giảng dạy và quản lý lớp học tiếng Hàn Quốc như một ngoại ngữ cho những người học có nhu cầu đa dạng.
PLO4 Thực hiện các đề tài nghiên cứu về những chủ đề liên quan đến ngành Sư phạm tiếng Hàn Quốc.
PLO5 Sử dụng thành thạo tiếng Hàn Quốc (tối thiểu đạt bậc 5/6 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành choViệt Nam, hoặc TOPIK bậc 5, hoặc tương đương) để có thể giao tiếp thành công trong môi trường làm việc chuyên nghiệp.
PLO6 Phát triển tư duy độc lập, tư duy phản biện, kỹ năng làm việc độc lập và làm việc nhóm hiệu quả.
PLO7 Hình thành tư duy sáng tạo, tư duy khởi nghiệp và khả năng học tập suốt đời.
PLO8 Vận dụng kiến thức về luật pháp và đạo đức nghề nghiệp vào học tập và công việc.
III. Cơ hội việc làm và khả năng học tập sau đại học
Cơ hội việc làm
– Giảng dạy tiếng Hàn tại các trường Tiểu học, Trung học cơ sở, Trung học phổ thông tại thành phố Đà Nẵng, các thành phố và thị xã lân cận miền Trung và trên cả nước;
– Giảng dạy và nghiên cứu trong các lĩnh vực ngôn ngữ Hàn, ngôn ngữ học đối chiếu, giảng dạy tiếng Hàn tại các trường Đại học, Cao đẳng, viện nghiên cứu.
– Giảng dạy Tiếng Hàn chuyên ngành và các chương trình giảng dạy dựa trên nội dung (CBI) tại các trường Đại học, Cao đẳng và trường nghề.
– Làm giáo viên, trợ giảng tại các trung tâm Ngoại ngữ và các đơn vị cung cấp dịch vụ giáo dục.
– Làm điều phối viên cho các chương trình giáo dục tại các cơ quan giáo dục, cơ quan ngoại giao, sở hợp tác quốc tế, cơ quan báo chí và truyền thông ở Trung ương và địa phương.
– Làm thư ký, điều phối viên, biên dịch viên và phiên dịch viên cho các công ty liên doanh, doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp tư nhân.
– Học sau đại học các ngành giáo dục tiếng Hàn (Giảng dạy tiếng Hàn cho người nói ngôn ngữ khác), Ngôn ngữ học ứng dụng, Giáo dục và Truyền thông.
– Tự tạo việc làm cho mình và cho người khác.
Khả năng học tập sau đại học
Người học có thể học các bậc sau Đại học tại Hàn Quốc hoặc Việt Nam ở các ngành như: ngành Lý luận và phương pháp giảng dạy tiếng Hàn, ngành ngôn ngữ Hàn Quốc, ngành Ngôn ngữ và Văn hóa Hàn Quốc, ngành Hàn Quốc học, ngành Ngôn ngữ học, ngành Ngôn ngữ học so sánh, đối chiếu, ngành Quản trị kinh doanh, Truyền thông báo chí, ngành Ngữ văn tiếng Hàn, ngành Thông biên dịch tiếng Hàn, v.v.
IV. Thông tin liên hệ
Trang Thông tin tuyển sinh Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng:
Website: https://tuyensinh.ufl.udn.vn
Email: tuyensinh@ufl.udn.vn
Khoa Ngôn ngữ và văn hóa Hàn Quốc, Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng:
Facebook: https://www.facebook.com/nganhtienghandhdn
Email: nnvhhanquoc@ufl.udn.vn

